NĂM VỊ CHÍ SĨ NỔI BẬT TRONG PHONG TRÀO DUY TÂN

 

NĂM VỊ CHÍ SĨ NỔI BẬT TRONG PHONG TRÀO DUY TÂN

  1. PHAN CHÂU TRINH (1872–1926) – Quảng Nam

Chí sĩ khai dân trí bằng thơ đạo lý

Tiểu sử khái quát

  • Quê: Tây Lộc, Tam Kỳ (Quảng Nam)
  • Đỗ Phó bảng (1901) nhưng không làm quan
  • Chủ trương: Khai dân trí – chấn dân khí – hậu dân sinh
  • Không chủ trương bạo động, dùng văn chương – lý luận – thơ ca làm vũ khí

Tinh thần thơ Đường luật

  • Thơ Phan Châu Trinh không nhiều mỹ cảm trữ tình
  • Đậm luận đạo – tỉnh thế – trách dân và trách mình
  • Dùng thể thất ngôn bát cú để nói chí sĩ đạo

Trích thơ tiêu biểu (chữ Hán – dịch nghĩa)

Nhân sinh bách tuế kỷ hồi xuân
Quốc sỉ thiên niên vị khả tân
Thệ bả can qua thành giáo hóa
Nhất tâm khai trí cứu lê dân

Dịch nghĩa:

Đời người trăm tuổi mấy lần xuân,
Nỗi nhục mất nước nghìn năm chưa rửa.
Nguyện biến gươm đao thành giáo hóa,
Một lòng khai trí để cứu dân đen.

Bình ngắn:
→ Đây là tinh thần Đường luật nhập thế: thơ không để ngâm, mà để đánh thức xã hội.

  1. HUỲNH THÚC KHÁNG (1876–1947) – Quảng Nam

Khí tiết Nho sĩ, thơ là nhân cách

Tiểu sử khái quát

  • Quê: Tiên Cảnh, Tiên Phước
  • Đỗ Tiến sĩ (1904)
  • Bị đày Côn Đảo 13 năm
  • Sau Cách mạng Tháng Tám: Quyền Chủ tịch nước

Tinh thần thơ Đường luật

  • Thơ viết trong tù, lưu đày
  • Giữ niêm luật cổ kính, khí phách hiên ngang
  • Chủ đề: chí – nhẫn – trung – nghĩa

Trích thơ tiêu biểu (thất ngôn bát cú)

Thân hãm lao lung tâm bất khuất
Nhật tà sương tuyết chí do hùng
Giang sơn vạn cổ còn ghi tạc
Khí tiết nam nhi há dễ cùng

Dịch nghĩa:

Thân vùi ngục tối, lòng không khuất,
Ngày xế sương dày, chí vẫn hùng.
Non nước muôn đời còn khắc nhớ,
Khí tiết nam nhi chẳng thể cùng.

Bình:
→ Đây là Đường luật của nhân cách, từng câu như khắc vào đá.

  1. TRẦN QUÝ CÁP (1870–1908) – Quảng Nam

Thơ trước pháp trường – chính khí ngàn năm

Tiểu sử khái quát

  • Quê: Bất Nhị, Điện Bàn
  • Đỗ Giải nguyên
  • Cùng Phan Châu Trinh – Huỳnh Thúc Kháng cổ động Duy Tân
  • Bị xử chém tại Nha Trang (1908)

Tinh thần thơ

  • Thơ là di ngôn
  • Ngắn, gọn, hàm súc, đầy bi tráng
  • Chuẩn mực Đường luật cổ điển

Trích thơ nổi tiếng (lưu truyền)

Thân dã tử nhi danh bất tử
Hà tu bách thế trụ nhân gian
Đan tâm vị khẳng tùy phong diệt
Lưu dữ càn khôn tác chính nhan

Dịch nghĩa:

Thân này chết, nhưng tên không chết,
Hà tất trăm năm ở cõi trần.
Tấm lòng son chẳng theo gió tắt,
Để lại cùng trời đất chính danh.

Đỉnh cao thơ Đường luật yêu nước Việt Nam.

  1. 4. NGUYỄN THÔNG (1827–1884) – Quảng Nam / Quảng Ngãi

Tiền phong của thơ yêu nước Trung Trung Bộ

Tiểu sử khái quát

  • Quê gốc Quảng Nam, hoạt động nhiều ở Quảng Ngãi
  • Làm quan triều Nguyễn nhưng chống Pháp quyết liệt
  • Nhà thơ chữ Hán lớn cuối thế kỷ XIX

Tinh thần thơ

  • Thơ mang u hoài thời thế
  • Đường luật nghiêm cẩn, điển cố sâu
  • Nỗi đau mất nước lặng lẽ nhưng dai dẳng

Trích thơ

Hải vũ phong ba thiên địa ám
Giang sơn huyết lệ cổ kim đồng
Hà nhân bất thức ưu thời giả
Chỉ ái ngâm phong dữ vịnh nguyệt

Dịch nghĩa:

Biển dậy sóng gió, đất trời tối sầm,
Non nước máu lệ xưa nay một nỗi.
Ai kia chẳng biết lo thời thế,
Chỉ thích ngâm gió, vịnh trăng mà thôi.

Lời cảnh tỉnh giới sĩ phu mê thơ quên nước.

  1. LÊ KHIẾT (LÊ TRUNG ĐÌNH) (?-1875) – Quảng Ngãi

Thơ là hịch, chữ là gươm

Tiểu sử khái quát

  • Lãnh tụ khởi nghĩa chống Pháp ở Quảng Ngãi
  • Hy sinh năm 1875
  • Thơ ít nhưng đầy sát khí yêu nước

Tinh thần thơ

  • Đường luật chuyển thành hịch văn
  • Lời mạnh, khí dũng, trực diện

Trích thơ

Nhất phiến đan tâm huyền nhật nguyệt
Thiên thu chính khí trấn sơn hà

Dịch nghĩa:

Một tấm lòng son treo cùng nhật nguyệt,
Chính khí nghìn thu giữ vững non sông.

Tinh thần võ sĩ nhập vào thơ Đường.

Tổng kết

  • Thơ Đường luật ở xứ Quảng không chỉ là thi ca
  • Mà là:  đạo làm người – khí phách dân tộc – tuyên ngôn yêu nước

ST TRÊN DIỄN ĐÀN VĂN HỌC