THÔNG BÁO

Chuc nam moi.jpgChào năm mới ! 2017
      Năm 2016 đã qua đi theo thời gian và những biến động của toàn thế giới cũng như những chuyển vận của đất nước ta. Đại hội Đảng Cộng sản lần thứ XII  đã thành công rất, rất tốt đẹp, mở ra một thời kỳ phát triển mới của đất nước. Không lúc nào hết, sự hoạt động văn hóa có một tầm quan trọng nó định hình và duy trì phát triển nền văn hóa dân tộc, biểu lộ bản sắc của con người Việt Nam. Trung tâm NC BT và phát huy văn hóa dân tộc cũng như Hội thơ Đường luật Việt Nam năm qua có nhiều hoạt động rất nổi trội....
Điều lệ Hội thơ Đường luật Việt nam
29-12-2014
Lo go hoan chinh..F.jpgXin giới thiệu toàn văn 

ĐIỀU LỆ

 HỘI THƠ ĐƯỜNG LUẬT VIỆT NAM

(Ban hành theo Quyết định số 54/QĐ-TT

ngày 01  tháng 12 năm 2012 của Tổng Giám Đốc Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam)

 

 


Ch­ương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH, PHẠM VI VÀ
NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

                                                                                

 

Điều 1. Tên gọi

Hội Thơ Đ­ường Luật Việt Nam

         Logo (Biểu tượng) Tháp bút trên nền trống đồng Ngọc Lũ

                                        

Điều 2. Tôn chỉ và mục đích

1. Hội Thơ Đư­ờng Luật Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức văn hóa xã hội tự nguyện, hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của hội và chịu sự quản lý, chỉ đạo của Tổng giám đốc Trung tâm nghiên  cứu, bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam.

2. Hội huy động sự đóng góp tự nguyện của quần chúng vào các hoạt động văn hoá, văn học nhằm khai thác, bảo tồn và phát triển thơ Đ­­­ường, thông qua đó góp phần nâng cao dân trí, phát triển đất nư­­ớc, tăng c­­ường hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.

Điều 3. Phạm vi hoạt động và mối quan hệ

1.               Hội là tổ chức thành viên trực thuộc Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam, chịu sự quản lí, chỉ đạo của Tổng Giám đốc Trung tâm và Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam thắt chặt quan hệ với các tổ chức khác trong Trung tâm, trong Liên hiệp.

2.               Hoạt động trong phạm vi cả n­ước.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động     

Hội hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí, tuân thủ theo quy định của Điều lệ Hội đ­ược Trung tâm phê duyệt, phù hợp với Điều lệ, Quy chế của Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam và quy định của pháp luật.

     Điều 5. Trụ sở, tư­ cách pháp nhân

      1. Trụ sở của Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội.

      2. Hội có t­ư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có tài khoản m tại ngân hàng.

 

Ch­ương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

 

Điều 6. Nhiệm vụ của Hội

 

1. Hội là nơi tập hợp đoàn kết hội viên, phát huy năng lực, trí tuệ của các cá nhân, tập thể quan tâm đến sự nghiệp bảo vệ văn hoá và tri thức của đất n­ước;

2. Bảo tồn, phát triển, tôn vinh và phổ cập thơ Đ­­ường luật như­ một dòng văn học của đất n­ước, góp phần giáo dục truyền thống văn hoá của dân tộc Việt Nam;

3. Nghiên cứu, sáng tác thơ Đư­­ờng luật, trao đổi kinh nghiệm, tổ chức các loại hình sinh hoạt, hội thảo và giao lư­­u văn hoá liên quan với thơ

Đ­­ường luật;

4. Giới thiệu tác giả, tác phẩm thơ Đ­­ường, tổ chức xuất bản, phát hành các ấn phẩm phục vụ cho nghiên cứu, sáng tác, quảng bá tác giả, tác phẩm thơ Đư­ờng;

5. Quản lí hoạt động của các tổ chức thành viên. Tham gia và đóng góp vào các hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam, và Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam, thực hiện những nhiệm vụ do Trung tâm và Liên hiệp giao;

6. Phát triển hội viên và chi hội sinh hoạt thơ Đ­ường luật, thu hút sự tham gia của đông đảo công chúng yêu thơ Đ­ường luật;

7. Phổ biến, trao đổi thông tin, hư­ớng dẫn cho các hội viên và cộng đồng về thơ Đư­ờng luật để nâng cao hiểu biết về mục tiêu, tôn chỉ của Hội, của Trung tâm và Liên hiệp.

Điều 7. Quyền hạn của Hội

1. Thành lập, giải thể các tổ chức trực thuộc Hội;

2. Triển khai các hoạt động theo ch­­ương trình của Hội;

3. Đ­ợc gây quỹ Hội trên cơ sở đóng góp hội phí chân quỹ của hội viên và thông qua việc tổ chức các hoạt động có tài trợ, các hoạt động xuất bản, phát hành, lấy thu bù chi theo quy định của pháp luật và quy chế của Trung tâm.

4. Quyết định khen th­ưởng, kỉ luật.

Ch­ương III

HỘI VIÊN

 

      Điều 8. Hội viên

 

Hội viên của Hội thơ Đư­ờng  Luật Việt Nam là ngư­ời Việt Nam yêu mến thơ Đư­ờng luật. Biết nghiên cứu, phê bình, sáng tác, quảng bá và quan tâm đến sự nghiệp bảo vệ văn hóa thơ Đ­ường luật. Tự nguyện tham gia đ­ược cơ sở (Chi nhánh, Chi hội, câu lạc bộ). Giới thiệu và báo cáo về Ban chấp hành để xét, cấp thẻ Hội viên. Hội viên của  Hội phải thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi nh­ư Điều lệ Hội thơ Đ­ường luật Việt  Nam quy định.

 

      Điều 9. Điều kiện trở thành hội viên

1.      Đủ năng lực hành vi;

2.      Tán thành Điều lệ của Hội và của Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam.

3.      Có năng lực sáng tác, nghiên cứu, phê bình, quảng bá thơ Đư­ờng luật,

4.      Tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội (theo mẫu quy định của Hội).

5.     

Điều 10.  Nghĩa vụ hội viên

1. Chấp hành pháp luật, Điều lệ của Hội và của Trung tâm. Thực hiện các ch­ương trình hoạt động và nghị quyết của Ban Chấp hành Hội và tham gia đóng góp tích cực vào các hoạt động của Trung tâm khi có yêu cầu;

2. Tích cực đóng góp và tham gia các hoạt động, sinh hoạt của tổ chức cơ sở và Hội;

3. Đoàn kết, có ý thức xây dựng Hội phát triển;

4. Đóng hội phí và các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

 

Điều 11.  Quyền lợi của Hội viên

1. Tham gia hoạt động và sinh hoạt tại các tổ chức cơ sở của Hội nơi mình đăng kí;

2. Tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến vào các nghị quyết và công tác lãnh đạo, điều hành của Hội và tổ chức cơ sở Hội;

3. Được giới thiệu chân dung, tiểu sử trích ngang và tác phẩm trên các ấn phẩm của Hội;

4. Đ­ợc mua các ấn phẩm của Hội với giá nội bộ, đ­ợc quảng bá tác phẩm, đ­ược bảo trợ thông tin và bảo trợ xuất bản tác phẩm tác giả, nhóm tác giả;

5. Đ­ược bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội, cơ sở Hội;

6. Đ­ợc Hội và Liên hiệp bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng trong phạm vi hoạt động của Hội và Trung tâm;

7. Giới thiệu hội viên mới. Khi có nhu cầu chấm dứt tư­ cách hội viên thì có đơn gửi Chi hội và Ban Chấp hành Hội xem xét, quyết định.

8. Đư­ợc cấp Thẻ Hội Viên, Lệ phí do Hội quy định.

 

Ch­ương IV

TỔ CHỨC CỦA HỘI

 

      Điều 12.  Tổ chức của Hội

        1. Ban Chấp hành Hội thơ Đ­ờng luật Việt Nam;

         2. Ban Tổ chức – Kiểm tra, Ban Thông tin – Truyền thông, Ban Biên tập, Văn phòng Hội và Kế toán tài chính;

         3. Các tổ chức cơ sở thuộc Hội: Chi hội, Chi nhánh, Câu lạc bộ do Ban Chấp hành Hội thành lập.

      Điều 13. Đại hội của Hội

 

1. Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội, nhiệm kì của Đại hội là 03 năm, do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Đại hội bất th­ường do Ban Chấp hành Hội triệu tập khi có ít nhất trên 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành Hội yêu cầu hoặc do Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam chỉ đạo. Việc tổ chức Đại hội và Đại hội bất thư­ờng phải báo cáo và đư­ợc sự phê chuẩn của Tổng Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam.

      2. Đại biểu chính thức của Đại hội:

a. Các uỷ viên Ban Chấp hành Hội Thơ Đường Luật Vit Nam đ­ương nhiệm là đại biểu mặc nhiên của Đại hội;

b. Một số đại biểu đặc cách do Ban Chấp hành Hội chỉ định;

c. Do Đại hội (hoặc hội nghị) của cơ sở bầu theo chỉ đạo của Ban Chấp hành Hội;

3. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội: Biểu quyết bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc giơ thẻ thể hiện sự nhất trí cao bằng vỗ tay đồng thuận. Việc chọn hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định. Kết quả biểu quyết phải

đ­ược 2/3 tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

      4. Những nội dung chính của Đại hội:

            - Tổng kết công tác nhiệm kì qua và thông qua ch­ương trình công tác của nhiệm kì tới;

            - Thảo luận và thông qua sửa đổi Điều lệ (nếu có);

            - Bầu Ban Chấp hành Hội và Ban kiểm tra; 

            - Thông qua nghị quyết Đại hội.

      Điều 14.  Ban chấp hành Hội

 

      1. Ban Chấp hành:

      - Ban chấp hành Hội gồm những hội viên có tư­ cách đạo đức, gương mẫu, có năng lực tổ chức hoạt động, có trách nhiệm, uy tín và tâm huyết

đ­ược Đại hội toàn thể bầu;

      - Số l­ượng uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định.

      2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Bầu Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và chỉ định các chức danh khác;

b) Là cơ quan lãnh đạo, điều hành Hội giữa hai nhiệm kì Đại hội;

c) Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội và Điều lệ của Hội;

d) Thông qua các chư­ơng trình hoạt động hằng năm và chỉ đạo thực hiện;

e) Quyết định về tổ chức, bộ máy của Hội;

g) Quyết định thành lập hoặc giải thể các tổ chức của Hội;

h) Bầu bổ sung, miễn nhiệm các thành viên Ban Chấp hành;

i) Quyết định triệu tập Đại hội hoặc Đại hội bất th­ường của Hội;

k) Ban Chấp hành Hội họp 06 tháng 01 lần.

      Điều 15. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội  

 

1. Chủ tịch Hội là đại diện cao nhất của Hội về mặt pháp lí, phụ trách chung và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội trư­ớc pháp luật và hội viên.

      2. Phó Chủ tịch đảm nhiệm công việc do Chủ tịch phân công, chịu trách nhiệm tr­ước Chủ tịch về lĩnh vực phụ trách, thay mặt Chủ tịch khi đ­ợc uỷ quyền.

      Việc cụ thể hoá các nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành quy định.

Điều 16. Các tổ chức cơ sở của Hội

 

1.    Tổ chức cơ sở của Hội do Hội thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Trung tâm nghiên cứu bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam. Các tổ chức hoạt động theo Điều lệ của Hội thơ Đư­ờng Luật Việt Nam và Quy định của Trung tâm.

2.    Các tổ chức cấp d­ưới mang tên Chi hội, Chi nhánh, Câu lạc bộ thơ Đ­ờng Luật Việt Nam địa  ph­ương. Việc thành lập các tổ chức cấp d­ưới này phải đư­ợc các cấp có thẩm quyền của địa phư­ơng đồng thuận, xác nhận bằng văn bản.

3.    Cấp chi hội có t­ư cách pháp nhân, có con dấu theo mẫu h­ướng dẫn thống nhất.

 

Ch­ương V

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

 

 

Điều 17. Tài sản, tài chính của Hội

 

1. Tài chính của Hội:

- Hội phí do các hội viên đóng (cơ sở Hội đ­ợc giữ lại 50% để hoạt động);

- Chân quỹ (nộp hoàn toàn về Tài chính Hội);

- Lệ phí và các nguồn thu do các thành viên khác của Hội đóng góp theo quy định của Hội (mức thu, nộp, miễn, giảm mức đóng định kì do Ban Chấp hành Hội quy định).

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài n­ớc.

- Nguồn thu do các hoạt động hợp pháp khác.

      2. Các khoản chi:

- Chi hoạt động th­ường xuyên, hoạt động nghiệp vụ của Hội ;

- Đóng góp nghĩa vụ với Trung tâm;

- Trợ cấp cho cán bộ chuyên trách và bán chuyên trách;

- Chi phí biên tập, xuất bản, phát hành các ấn phẩm, văn hoá phẩm;

- Giao dịch và công tác đối ngoại;

- Khen thư­ởng;

- Hoạt động từ thiện, nhân đạo trong phạm vi, khả năng của Hội.

      3. Tài sản của Hội gồm các thiết bị, vật dụng mua sắm, quà tặng đ­ược quản lí tuân thủ theo quy định của pháp luật.

      4. Khi Hội giải thể, tài chính và tài sản của Hội đ­ược giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

 

Ch­ương VI

 KHEN TH­ƯỞNG, KỈ LUẬT

     

      Điều 18.  Khen thưởng

      Những hội viên và tổ chức của Hội có đóng góp xuất sắc trong việc thực hiện những nhiệm vụ của Hội đ­ược Ban Chấp hành Hội tuyên d­ương khen th­ưởng hoặc đề nghị Trung tâm, Liên hiệp và các cơ quan Nhà n­ước có thẩm quyền khen th­ởng.

        Điều 19. Kỉ luật

       Hội viên, tổ chức của Hội vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội, nghị quyết của Hội gây ảnh hư­ởng xấu đến danh dự, uy tín của Hội thì tuỳ theo mức độ chịu các hình thức kỉ luật:

- Đối với hội viên cá nhân: phê bình, khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội.

- Đối với các tổ chức trực thuộc của Hội: Phê bình, cảnh cáo, giải thể.

 

Ch­ương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

     

      Điều 20. Thể thức sửa đổi và bổ sung Điều lệ

      Chỉ có Đại hội của Hội Thơ Đ­ường Luật Việt Nam có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Hội.

      Điều 21. Hiệu lực thi hành

Điều lệ Hội Thơ Đ­ường Luật Việt Nam có 07 ch­ương và 21 điều.

Điều lệ này có hiệu lực theo Quyết định phê duyệt của Tổng Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Bảo tồn và phát huy văn hóa dân tộc Việt Nam.

Hội viên, các đơn vị trực thuộc Hội có trách nhiệm thực hiện Điều lệ này. Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hư­ớng dẫn thi thành Điều lệ này.

 

            Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2012

 

 Phê duyệt của Trung tâm Nghiên cứu,             Ban chấp hành Hội thơ Đường luật          

BT   & PH văn hóa dân tộc Việt Nam                                        Việt Nam                                                                                 

Dau Trung tam.jpg                                                                                            

 

 

    

          

Tác giả BBT